Wednesday, January 17, 2018
Events:
(11) Số bằng 1-0008212
(45) Ngày công bố 25/03/2010 (51)7 IPC B60Q 1/30
(21) Số đơn 1-2008-00457 (22) Ngày nộp đơn 26/02/2008
(86) Số và ngày nộp đơn PCT (87) Số và ngày công bố quốc tế
(30) Số đơn và ngày ưu tiên 60/892194 28.02.2007 US
11/971175 08.01.2008 US
(74) Đại diện Công ty TNHH Tư vấn - Đầu tư N.T.K.
(73) Chủ bằng Yamaha Hatsudoki Kabushiki Kaisha
(72) Tác giả Yoshikazu Suita
(54) Tên sáng chế CỤM ĐÈN SAU DÙNG CHO PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
(57) Tóm tắt

Sáng chế đề xuất cụm đèn sau dùng cho phương tiện giao thông với bóng đèn không thể nhìn thấy được mà không làm giảm khả năng nhận biết bằng mắt thường từ phía sau. Thành chặn sáng che bóng đèn sao cho không thể nhìn thấy bóng đèn được từ phía sau. Vùng phát xạ được bố trí bên ngoài thành chặn sáng cho phép nhìn thấy được ánh sáng phát ra từ bóng đèn từ phía sau.

Bản mô tả

Lĩnh vực kỹ thuật được đê cập

Sáng chế đề cập đến cụm đèn sau dùng cho phương tiện giao thông gồm hộp ngoài đỡ bóng đèn và thấu kính che miệng được tạo ra trên hộp ngoài và hở về phía sau phương tiện giao thông.

Tình trạng kỹ thuật của sáng chế

Cụm đèn sau thông thường gôm hộp chứa bóng đèn làm nguôn sáng đê phát ra ánh sáng và thấu kính gắn vào miệng sau của hộp cho phép ánh sánh từ bóng đèn chiêu ra hướng vê phía sau phương tiện giao thông. Ví dụ, xem cụm đèn sau được mô tả trong JP-UM-A-4-49536.

Bóng đèn của cụm đèn sau này có thê quan sát trực tiêp được từ phía sau phương tiện giao thông qua thấu kính. Do vậy, phương tiện giao thông có lắp cụm đèn sau này có vẻ ngoài đơn giản và quá cũ về kiểu dáng.

Bản chất kỹ thuật của sáng chế

Sáng chê đê xuât cụm đèn sau có bóng đèn không thê nhìn thây được từ phía sau ĩ > ĩ phương tiện giao thông mà không làm giảm khả năng nhận biêt được băng mát thường, và nhờ vậy cải thiện vẻ ngoài của phương tiện giao thông.

Cụm đèn sau theo sáng chế gồm bóng đèn phát ra ánh sáng và hộp ngoài đỡ bóng đèn. Thấu kính che miệng được tạo ra trên hộp ngoài và hở về phía sau phương tiện giao thông. Thành chặn sáng che bóng sao cho không thể nhìn thấy được bóng từ phía sau phương tiện giao thông. Vùng phát xạ cho phép nhìn thấy được ánh sáng chiếu ra từ bóng đền từ phía sau phương tiện giao thông được bố trí bên ngoài thành chặn sáng.

Theo sáng chế, bóng được che bởi thành chặn sáng để không thể nhìn thấy được từ phía sau phương tiện giao thông, nhưng vẫn thấy được ánh sáng phát ra từ bóng /■ rĩ đèn qua vùng phát xạ được bô trí bên ngoài thành chặn sáng. Thiêt kê này là mới và kết cấu là tương đối khác biệt so với các kết cấu chiếu sáng bằng bóng đèn trong lĩnh vực này trước sáng chế và làm cho vẻ ngoài không đơn điệu.

Theo một phương án, vùng phát xạ được bố trí bên trên thành chặn sáng. Một vùng phát xạ sô cũng được bô trí đê hướng ánh sáng phát ra từ bóng đèn chiêu vê phía biển số của phương tiện giao thông được bố trí bên dưới thành chặn sáng.

Theo phương án này, khi vùng phát xạ được bô trí bên trên thành chặn sáng và vùng phát xạ số được bố trí bên dưới thành chặn sáng, ánh sáng không đi qua vùng trung tâm là nơi lắp bóng đèn mà đi qua các vùng bên trên và bên dưới bóng đèn. Kết cấu này tạo ra vẻ ngoài không đơn điệu, và cho phép một bóng đèn rọi sáng ì p biên sô một cách rõ ràng.

Theo một phương án, phần phát xạ cho phép nhìn thấy được ánh sáng phát ra từ bóng đèn từ phía sau phương tiện giao thông được bố trí trên thành chặn sáng.

Theo phương án này, ánh sáng đi qua phần phát xạ được bố trí trên thành chặn sáng tạo ra sự tương phản giữa sáng và tối gây ấn tượng mạnh cho người quan sát và đem lại thuận lợi đáng kể cho kết cấu.

Theo một phương án, phần phát xạ có dạng hình tròn có đường kính nhỏ hơn so với đường kính bóng đèn hoặc có hình dạng khe hở có bề rộng nhỏ.

Theo phương án này, dạng hình tròn hoặc hình dạng khe hở còn nhấn mạnh thêm sự tương phản giữa sáng và tối do ánh sáng đi qua phần phát xạ tạo ra, dẫn đến hình ảnh sản phẩm được cải thiện.

Theo một phương án, phần phản xạ phản xạ ánh sáng tới từ phía sau được bố trí trên thành chặn sáng.

Theo phương án này, phần phản xạ phản xạ rõ ràng ánh sáng từ phía sau phương tiện giao thông và nhờ đó làm tăng khả năng nhận biết được bằng mắt thường từ phía sau.

Các dấu hiệu và các ưu điểm khác của sáng chế sẽ trở nên rõ ràng hơn từ phần mô tả chi tiết dưới đây được mô tả có dựa vào các hình vẽ kèm theo để làm ví dụ minh họa các dấu hiệu khác nhau của các phương án của sáng chế.

Mô tả vắn tất các hình vẽ

Fig. Ì là hình chiếu cạnh thể hiện xe máy có lắp cụm đèn sau theo một phương án của sáng chế.

Fig.2 là hình phối cảnh thể hiện tấm che bên mà cụm đèn sau được bố trí trên đó được dỡ ra.

Fig.3 là hình chiếu từ phía sau thể hiện cụm đèn sau.

Fig.4 là hình chiếu bằng thể hiện cụm đèn sau.

ĩ t

Fig.5 là hình chiêu cạnh thê hiện cụm đèn sau.

Fig.6 là hình vẽ mặt cắt ngang thể hiện cụm đèn sau được cắt dọc theo đường VI-VI trên Fig.3.

Fig. 7 là hình vẽ mặt cắt ngang nhìn từ trên xuống thể hiện cụm đèn sau được cắt dọc theo đường VII-vu trên Fig.3.

ĩ r f r

Fig. 8 là hình vẽ mặt cát ngang nhìn từ trên xuồng thê hiện cụm đèn sau được cát dọc theo đường VIII-VIII trên Fig.3.

ĩ ĩ '

Fig.9 là hình vẽ mặt cát ngang nhìn từ phía bên thê hiện cụm đèn sau được cát theo đường IX-IX trên Fig.3.

Fig. 10 là hình vẽ mặt cát ngang nhìn từ trên xuồng thê hiện phân gân thân của cụm đèn sau được cắt dọc theo đường X-X trên Fig.3.

Fig. 11 là hình vẽ mặt cắt ngang nhìn từ phía bên thể hiện đèn báo rẽ của cụm đèn sau được cắt dọc theo đường XI-XI trên Fig.3.

T r

MÔ tả chi Hét sáng chê

Một phương án của sáng chế dưới đây sẽ được mô tả có dựa vào các hình vẽ. Các hình vẽ từ Fig. Ì đến Fig. 11 thể hiện cụm đèn sau dùng cho phương tiện giao thông theo sáng chế. Các hướng phía trước, sau, trái và phải trong phần mô tả dưới đây là từ hướng của người điều khiển ngồi trên yên.

Xe máy Ì có khung thân kiêu khung xương dưới 2, bánh trước 3 được bô trí ở đầu trước của khung thân 2, bánh sau 4 được bố trí ở đầu sau của khung thân 2, r \ 9 ĩ động cơ 5 được gân bên dưới khung thân 2, và yên ngôi kiêu chân đê hai bên 6 được bố trí bên trên khung thân 2.

Khung thân 2 có ống cổ 7 được bố trí ở đầu trước của nó. Khung chính 2a kéo dài theo hướng chéo xuống dưới về phía sau từ ống cổ 7. Các ống dưới bên trái và bên phải 2b kéo dài theo hướng chéo xuống dưới về phía sau từ khung chính 2a trong khi mở rộng hướng ra bên ngoài theo hướng chiều rộng của phương tiện giao thông. Các thanh bắt yên bên trái và bên phải 2c kéo dài hướng chéo lên trên về phía sau từ các đầu sau của các ống dưới 2b. Các thanh đỡ yên bên trái và bên phải 2d nối các đầu sau của các thanh bắt yên 2c và các ống dưới 2b.

Giá đỡ càng sau 2e được nối với các đầu sau của các ống dưới 2b và kéo dài hướng xuống dưới. Càng sau 8 được đỡ bởi giá đỡ càng sau 2e nhờ trục xoay 8a có thể đung đưa hướng lên trên và hướng xuống dưới. Bánh sau 4 được đỡ bởi đầu sau của càng sau 8.

Ống đàu 7 đỡ càng trước 9 sao cho có thể lái được sang bên trái và bên phải. Bánh trước 3 được đỡ bởi đầu dưới của càng trước 9. Tay lái lo được cố định vào đầu trên của càng trước 9.

Cụm đồng hồ đo 23 gồm đồng hồ đo tốc độ, đồng hồ đo lượng nhiên liệu còn lại, đèn báo hiệu và các bộ phận tương tự được bô trí ở phía trước tay lái lo. Tâm che đồng hồ 24 che vùng phía trước của cụm đồng hồ 23. Miếng che 24a dẫn hướng gió tạo ra khi chạy xe máy Ì lên vùng bên trên người điều khiển được bố trí trên tấm che đồng hồ 24.

r r -ý *

Yên 6 được bát lên các thanh bất yên 2c. Yên 6 gôm yên chính 6a mà người điêu khiển ngồi trên đó được tạo liền khối với yên sau 6b mà người ngồi sau ngồi trên đó. Yên 6 có thể quay được lên phía trên và xuống phía dưới quanh bản lề trước óc. Ảc quy, bình nhiên liệu, hộp chứa đồ và các bộ phận tương tự được bố trí bên dưới yên 6.

Động cơ 5 là động cơ bốn kỳ kiểu làm mát bằng nước, và được treo bởi các ống dưới 2b. Lực quay của động cơ 5 được truyền cho bánh sau 4 thông qua bộ phận truyền lực như xích chẳng hạn.

Khung thân 2 được che bởi nắp che thân 13. Nắp che thân 13 có nắp che trước 14 che vùng phía trước của ống đầu 7, nắp che trong 17 che vùng phía sau ống đầu 7, tấm che chân 15 che các vùng phía trước các chân người điều khiển, và nắp che bên 16 che vùng ngoại vi bên dưới yên 6. Cụm đèn trước 20 được bố trí trên nắp che trước 14. Cụm đèn sau 21 được bố trí trên đầu sau của nắp che bên 16.

Nắp che bên 16 có các tấm che bên trái và bên phải lóa che các phía dưới bên trái và bên phải yên 6, tấm che trước 16b che vùng phía trước bên dưới yên 6 và tấm che sau lóc che vùng bên trên các đầu sau lóa' của các tấm che bên trái và bên phải lóa.

Tấm chắn sau 57 che vùng bên trên bánh sau 4 được bố trí trên các mặt dưới của

T _____ ? r r r các tâm che bên trái và bên phải lóa. Biên sô 56 được bô trí trên mặt sau của tâm chắn sau 57. Thanh nắm 55 bao quanh đầu sau của yên 6.

Ngoại vi của cụm đèn sau 21 được bao quanh bởi các đầu sau lóa' của các tấm che bên trái và bên phải lóa, tấm che sau lóc và đầu sau 57a của tấm chắn sau gần như không có khe hở giữa các bộ phận này. Biển số 56 được bố trí bên dưới cụm đèn sau 21.

Cụm đèn sau 21 có hình dạng gần như hình tam giác khi quan sát từ phía sau phương tiện giao thông, có đường biên dưới gần như thẳng và đường xiên có dạng cung hình tròn. Cụm đèn sau 21 có đèn sau 21a được bố trí tại tâm theo hướng chiều rộng của phương tiện giao thông, và các đèn báo rẽ bên trái và bên phải 21b được bố trí bên trái và bên phải. Các đèn 2la và 2lb được tạo liền khối với nhau.

Đèn sau 2la có bóng đèn 60 dùng làm nguồn sáng để phát sáng, hộp (hộp ngoài) 61 đỡ bóng đèn 60, và thâu kính trong suốt 62 được gân vào đê che miệng thâu kính 61a được tạo ra trên hộp 61 và hở về phía sau phương tiện giao thông. Các đèn báo rẽ 21b có các bóng đèn báo rẽ 63 dùng làm nguôn sáng đê phát sáng, hộp 61 dùng f r chung cho đèn sau 2la đê đỡ các bóng đèn báo rẽ tương ứng 63, thâu kính 62 dùng chung cho đèn sau 2la để che miệng thấu kính 6la của hộp 61.

Hộp 61 có hộp phản xạ sau 61b có hình dạng gần như hình chiếc bát và hở về phía sau, và các hộp phản xạ đèn báo rẽ bên trái và bên phải 61 c hở về phía sau và các bên. Các hộp 61b và 61c được tạo liên khôi với nhau. Bóng đèn 60 được láp theo cách có thể tháo ra được vào đáy của hộp phản xạ sau 61b, và các bóng đèn báo rẽ 63 được lắp theo cách có thể tháo ra được vào các đáy của các hộp phản xạ đèn báo rẽ bên trái và bên phải 6le.

Một cặp tấm gắn bên trái và bên phải 61d nhô về phía trước từ hộp 61. Các tấm gắn 61d được cố định vào giá đỡ sau lí với các tấm che bên trái và bên phải lóa (Fig. 10). Giá đỡ sau 2f kéo dài giữa và được cố định vào các thanh bắt yên bên trái và bên phải 2c.

Thấu kính trong 64 che bóng 60. Theo một phương án, thấu kính trong 64 được tạo màu đỏ. Thâu kính trong 64 được cô định vào hộp 61 băng các vít 65 (Fig.8 và Fig.9). Lỗ phát xạ 64a để dẫn hướng ánh sáng chiếu ra từ bóng đèn 60 hướng về phía biển số 56 qua thấu kính 62 được tạo ra qua thành đáy của thấu kính trong 64 (Fig.6).

f \ r

Thâu kính 62 gài khớp với mép miệng của hộp 61. Phân thâu kính cho đèn sau 62a che miệng của hộp phản xạ sau 61b từ phía sau. Các phần thấu kính cho đèn báo rẽ bên trái và bên phải 62b mở rộng từ các mép trái và mép phải của phần thấu kính cho đèn sau 62a hướng về phía trước để che miệng các hộp phản xạ đèn báo rẽ từ phía sau và các bên. Phần thấu kính đáy 62c mở rộng từ mép dưới của phần thấu kính cho đèn sau 62 hướng về phía trước để che miệng hộp phản xạ sau 61b từ bên dưới.

Phần trên 62d của phần thấu kính dùng cho đèn sau 62a có hình dạng cung hình tròn kéo dài dọc theo phần trên của hộp 61. Thấu kính phát xạ 67 được bố trí bên trong và đối diện với phần trên 62d. Thấu kính phát xạ 67 được cố định vào hộp 61 nhờ các vít (Fig.9).

Các vùng phát xạ hình tròn 67a được tạo ra trên thấu kính phát xạ 67 với khoảng hở giữa các vùng được định trước theo hướng chiều rộng của phương tiện giao thông (Fig.3). Ánh sáng từ bóng đèn 60 được cho đi qua các vùng phát xạ 67a và phần trên 62d hướng về phía sau, nhờ đó tạo được vẻ ngoài giống như đèn LED đang chiếu sáng.

Tấm chặn sáng 66 có màu sắc không trong suốt được bố trí trên mặt sau của thấu kính 62 để che bóng đèn 60 sao cho không thể nhìn thấy được bóng đèn 60 từ phía sau phương tiện giao thông. Phân thâu kính dùng cho đèn sau 62a có hóc lõm 62e được định kích thước phù họp với tấm chặn sáng 66. Tấm chặn sáng 66 được bố trí bên trong hóc lõm 62e ở vị trí sao cho tạo ra bê mặt gân như liên tục từ mặt ngoài của thấu kính 62, và được cố định vào thấu kính 62 nhờ các vít 69.

Tấm chặn sáng 66 có thân chính chắn ánh sáng 66a che vùng tâm bên dưới của thấu kính 62 ngoại trừ phần trên 62d của phần thấu kính cho đèn sau 62a và các phần thấu kính cho đèn báo rẽ bên trái và bên phải 62c, và phần chặn sáng dưới 66b kéo dài hướng xương dưới từ thân chính chặn sáng 66a đê che vùng dưới của thâu kính 62.

_' \ ĩ

Tâm chặn sáng 66 tạo nên vùng phát xạ A cho phép phân trên 62d của thâu kính 62 bên trên thân chính chặn sáng 66a hướng ánh sáng từ bóng đèn 60 chiếu ra hướng về phía sau phương tiện giao thông. Khe phát xạ 66c được tạo ra giữa thân chính chặn sáng 66a và phần chặn sáng dưới 66b. Khe phát xạ 66c tạo nên vùng phát xạ biển số B để hướng ánh sáng từ bóng đèn 60 hướng về biển số 56.

Tấm phản xạ 70 để phản xạ ánh sáng tới từ phía sau phương tiện giao thông được gắn vào phần chặn sáng dưới 66b. Phần chặn sáng dưới 66b được dịch về phía trước sao cho tấm phản xạ 70 có thể bố trí nằm ngoài vùng phát xạ biển số B. Kết cấu này cho phép chỉ phản xạ ánh sáng tới từ phía sau phương tiện giao thông và ngăn không phản xạ ánh sáng chiếu ra từ bóng đèn 60.

Thân chính chặn sáng 66a có thành thẳng đứng 66d đối diện bóng đèn 60 theo hướng trước-sau phương tiện giao thông. Phần phát xạ hình tròn 66e được bố trí ở tâm của thành thẳng đứng 66d theo hướng chiều rộng của phương tiện giao thông (Fig.7). Phần phát xạ 66e có đường kính nhỏ hơn so với đường kính ngoài của bóng đèn 60.

r _ ty Ị

Tâm hình tròn 71 được gân vào phân phát xạ 66e. Tâm hình tròn 71 được đỡ bởi thấu kính 62. Theo một phương án, tấm hình tròn 71 có nhãn hiệu logo dạng xẻ rãnh, logo này làm cho các tấm hình tròn 71 có vẻ ngoài nổi bật nhờ ánh sáng chiếu r _ ra từ bỏng đèn 60 và đi qua khe trên tâm hình tròn 71.

Các phân phát xạ bên trái và bên phải 66f kéo dài tuyên tính theo hướng chiêu rộng của phương tiện giao thông và có bề rộng nhỏ được bố trí bên trái và bên phải của thành thăng đứng 66d. Một phân lôi 62f được tạo ra trên thâu kính 62 được gài vào trong mỗi phần phát xạ 66f (xem trên Fig.9) và có vẻ ngoài của đèn LED phát sáng.

r r r

Theo phương án này, tâm chặn sáng 66 được bô trí ở mặt sau của thâu kính 62 che bóng đèn 60 sao cho không thể nhìn thấy bóng đèn 60 từ phía sau phương tiện giao thông. Vùng phát xạ A cho phép phần trên 62d của thấu kính 62 bên trên tấm chặn sáng 66 cho ánh sáng từ bóng đèn 60 chiếu ra có thể nhìn thấy được từ phía sau phương tiện giao thông. Do đó, bóng đèn 60 là không thể nhìn thấy trong khi vẫn đảm bảo được khả năng nhận biết bằng mắt thường từ phía sau phương tiện giao thông. Két câu này là mới và độc đáo so với các két câu kiêu chiêu sáng băng bóng đèn trong lĩnh vực kỹ thuật này trước sáng chế, và làm cho vẻ ngoài không bị đơn điệu.

Theo phương án này, vùng phát xạ A được bô trí bên trên tâm chặn sáng 66, và t r t r \ ì r vùng phát xạ biên sô B đê hướng ánh sáng từ bóng đèn 60 chiêu vê phía biên sô 56 được bố trí bên dưới tấm chặn sáng 66. Do đó, ánh sáng tới không đi qua vùng tâm là nơi bố trí bóng đèn 60 mà đi qua các vùng bên trên và bên dưới tấm chặn sáng 66. Kết cấu này đem lại vẻ ngoài không đơn điệu và cho phép một bóng đèn 60 rọi sáng rõ biển số 56.

Theo phương án này, phân phát xạ ở tâm xẻ rãnh 66e và các phân phát xạ bên trái và bên phải 66f cho phép ánh sáng từ bóng đèn 60 nhìn thấy được từ phía sau phương tiện giao thông được tạo ra trên tấm chặn sáng 66. Do vậy, sự tương phản sáng và tối do ánh sáng đi qua các phần phát xạ tương ứng 66e và 66f tạo ra gây ấn ì t r r tượng mạnh cho người quan sát và mang lại ưu diêm đáng kê cho két câu.

Theo phương án này, đường kính của phần phát xạ ở tâm 66e là nhỏ hơn so với đường kính bóng đèn, và tâm hình tròn 71 có dạng nhãn hiệu logo xẻ rãnh được bô trí trên phần phát xạ tâm 66e. Do đó, sự tương phản sáng và tối do ánh sáng đi qua tấm hình tròn 71 tạo ra còn được nhấn mạnh làm cho hình ảnh sản phẩm được cải thiện.

Theo phương án này, tấm phản xạ 70 để phản xạ ánh sáng tới từ phía sau được bố trí trên tấm chặn sáng 66. Kết cấu này cho phép ánh sáng từ phía sau phương tiện giao thông được phản xạ lại rõ ràng và nhờ vậy cải thiện khả năng nhận biết bằng mắt thường từ phía sau gia tăng.

Trong khi tấm chặn sáng 66 được chế tạo riêng biệt với thấu kính 62 theo phương án này, theo cách khác thấu kính có thể được nhuộm màu để tạo ra phần chặn sáng được tạo liền khối với thấu kính.

Trong khi cụm đèn sau được bố trí trên xe máy được đề cập trong phương án này, cụm đèn sau có khả năng áp dụng cho các phương tiện giao thông khác như ô tô chẳng hạn.

Các phương án cụ thể của sáng chế được mô tả trong bản mô tả này chỉ nên được coi là đê minh họa mà không làm hạn chê phạm vi của sáng chê. Việc cải biên các phương án được mô tả có thể được thực hiện mà không nằm ngoài phạm vi của sáng chế như được xác định bởi Yêu cầu bảo hộ sau đây.

Yêu cầu bảo hộ

Ì. Cụm đèn sau dùng cho phương tiện giao thông, bao gồm: bóng đèn để phát xạ ánh sáng; hộp ngoài đỡ bóng đèn; và thấu kính che miệng được tạo ra trên hộp ngoài và hở về phía sau phương tiện giao thông, trong đó:

thành chặn sáng che bóng đèn sao cho không thể nhìn thấy bóng đèn từ phía sau phương tiện giao thông, và vùng phát xạ cho phép ánh sáng phát ra từ bóng đèn nhìn thấy được từ phía sau phương tiện giao thông được bố trí bên ngoài thành chặn sáng.

2. Cụm đèn sau theo diêm Ì, trong đó:

vùng phát xạ được bố trí bên trên thành chặn sáng; và vùng phát xạ biên sô hướng ánh sáng phát ra từ bóng đèn chiêu vê phía biên sô được bố trí bên dưới thành chặn sáng.

3. Cụm đèn sau theo điểm Ì, trong đó vùng phát xạ cho phép ánh sáng phát ra từ bóng đèn nhìn thấy được từ phía sau phương tiện giao thông được bố trí trên thành chặn sáng.

4. Cụm đèn sau theo điểm 3, trong đó vùng phát xạ có dạng hình tròn có đường kính nhỏ hơn so với đường kính bóng đèn hoặc có dạng xẻ rãnh có chiều rộng nhỏ.

5. Cụm đèn sau theo điểm Ì, trong đó phần phản xạ phản xạ ánh sáng tới từ phía sau được bố trí trên thành chặn sáng.

6. Cụm đèn sau theo điểm Ì, trong đó thành chặn sáng được chế tạo riêng biệt với thấu kính.

7. Cụm đèn sau theo điểm Ì, trong đó thành chặn sáng được tạo liền khối với thấu kính và có màu sắc khác biệt so với màu sắc của thấu kính.

8. Phương tiện giao thông có lắp cụm đèn sau theo điểm Ì.

9. Phương tiện giao thông theo điểm 8, trong đó phương tiện giao thông này là xe máy. -li-

Top Headlines

  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8

Login Form