Tuesday, September 25, 2018
Events:
(11) Số bằng 1-0008146
(45) Ngày công bố 25/02/2010 (51)7 IPC H01R 24/02, H01R 43/00
(21) Số đơn 1-2008-00693 (22) Ngày nộp đơn 20/03/2008
(86) Số và ngày nộp đơn PCT (87) Số và ngày công bố quốc tế
(30) Số đơn và ngày ưu tiên 11/725,764 20.03.2007 US (74) Đại diện Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ WINCO
(73) Chủ bằng EXTREME BROADBAND ENGINEERING, LLC
(72) Tác giả Arthur Dyck
(54) Tên sáng chế ĐẦU NỐI CÁP ĐỒNG TRỤC KIỂU CÁI VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO
(57) Tóm tắt

Sáng chế đề cập tới đầu nối cáp đồng trục kiểu cái có thân hoặc vỏ dẫn điện bao quanh một cụm lắp ráp tiếp điểm. Cụm lắp ráp tiếp điểm này bao gồm một nắp bao quanh cụm lắp ráp có một ống bọc hoặc ống đàn hồi được lắp ép nhưng có thể biến dạng dẻo trên các nhánh tiếp nhận tiếp điểm của chi tiết đế với một tiếp điểm dẫn điện lắp chắc chắn giữa hai nhánh tiếp nhận tiếp điểm đối nhau. Tiếp điểm dẫn điện được làm bằng vật liệu dẫn điện, và có hai phần nửa đối nhau được lắp giữa các nhánh tiếp nhận tiếp điểm của chi tiết đế, và có các cánh phía bên tiếp xúc với nhau với các rãnh hình bán nguyệt theo chiều dọc đối nhau của các phần nửa của tiếp điểm cùng tạo ra một đường dẫn hình tròn để tiếp nhận một chốt đực hoặc lõi dẫn điện ở tâm của cáp đồng trục. Khi chốt hoặc lõi dẫn điện ở tâm như vậy được cắm vào tiếp điểm dẫn điện, ống bọc đàn hồi ban đầu biến dạng dẻo nhờ áp lực hướng vào trong để cho phép lắp chốt đực nêu trên trong khi duy trì đủ áp lực hướng vào trong để ép các rãnh hình bán nguyệt của tiếp điểm dẫn điện nhằm tạo ra tiếp xúc cơ học với và bao quanh chu vi của chốt đực hoặc lõi dẫn ở tâm gần như theo toàn bộ chiều dài của chốt lắp, nhờ đó đảm bảo mối nối điện có điện trở thấp giữa chúng. Ngoài ra, sáng chế còn đề cập tới phương pháp chế tạo đầu nối cáp đồng trục RF (tần số vô tuyến) kiểu cái.

Bản mô tả

Lĩnh vực kỹ thuật được đề cập

Nói chung, sáng chế đề cập tới các đầu nối, và cụ thể hơn, sáng chế đề cập tới các đầu nối kiểu cái để sử dụng với cáp đồng trục. Ngoài ra, sáng chế còn đề cập tới phương pháp chế tạo đầu nối cáp đồng trục RF (tần số vô tuyến) kiểu cái.

Tình trạng kỹ thuật của sáng chế

Việc nghiên cứu và phát triển nghiêm túc đã được tiến hành trong nhiều năm qua nhằm tạo ra các đầu nối để sử dụng với các cáp đồng trục để có thể đảm bảo mối nối điện và cơ tin cậy giữa cáp đồng trục và đầu nối. Mặc dù nhiều cải tiến đã được tiến hành, trong kỹ thuật này vẫn có một yêu cầu là tạo ra đầu nối có độ tin cậy đặc biệt cao để có thể dễ dàng thực hiện liên kết nối cơ học với cáp đồng trục, ngoài yêu cầu duy trì mối nối điện có trở kháng đặc biệt thấp giữa dây dẫn ở tâm của cáp đồng trục và đầu nối.

Bản chất kỹ thuật của sáng chế

Theo khía cạnh chính của sáng chế, đầu nối cáp đồng trục có tiếp điểm dẫn điện bao gồm các phần nửa được chia ở tâm để gần như bao quanh hoàn toàn theo toàn bộ chiều dài của chúng chốt đực hoặc lõi dẫn ở tâm liên quan tới một cáp đồng trục, các phần nửa đối nhau của tiếp điểm dẫn điện này được mang bên trong một chi tiết mang tiếp điểm làm bằng vật liệu điện môi được bao quanh một phần bởi một chi tiết mang dạng ống bọc đàn hồi để truyền áp lực theo hướng kính tỳ lên các nhánh có thể uốn của chi tiết mang tiếp điểm nhằm ép các phần nửa của tiếp điểm dẫn điện vào trạng thái tiếp xúc bao quanh với chốt hoặc lõi dẫn ở tâm của cáp đồng trục để đảm bảo trạng thái tiếp xúc cơ học tốt với mối nối điện có điện trở thấp giữa chúng.

Mô tả vắn tắt các hình vẽ

Các mục đích và ưu điểm khác nữa của sáng chế sẽ trở nên rõ ràng hơn qua phần mô tả và yêu cầu bảo hộ dưới đây có dựa vào các hình vẽ kèm theo, trong đó các số chỉ dẫn đồng nhất được sử dụng để biểu thị các chi tiết giống nhau trên các hình vẽ khác nhau, trong đó:

Fig. 1A là hình vẽ chi tiết rời thể hiện đầu nối theo một phương án của sáng chế;

Fig.1B là hình vẽ chi tiết rời một phần thể hiện cụm lắp ráp tiếp điểm bao gồm tiếp điểm dẫn điện kiểu cái đã được lắp vào chi tiết đế với ống bọc silicon lắp chắc chắn trên chi tiết đế, và nắp ở vị trí chuẩn bị được lắp;

Fig.1C là hình vẽ thể hiện trạng thái lắp ráp hoàn chỉnh của cụm lắp ráp trên Fig.1B;

Fig.1D là hình phối cảnh thể hiện vỏ của đầu nối theo sáng chế;

Fig.2A là hình chiếu cạnh nhìn từ bên phải thể hiện nắp của đầu nối theo sáng chế, trong đó hình chiếu cạnh nhìn từ bên trái là giống hệt hình vẽ này;

Fig.2B là hình chiếu đứng nhìn từ phía trước thể hiện nắp của đầu nối theo sáng chế, trong đó hình chiếu đứng nhìn từ phía sau là giống hệt hình vẽ này;

Fig.2C là hình vẽ mặt cắt theo đường 2C-2C trên Fig.2A;

Fig.2D là hình chiếu từ trên xuống thể hiện nắp của đầu nối theo sáng chế;

Fig.2E là hình chiếu từ dưới lên thể hiện nắp của đầu nối theo sáng chế, hình vẽ này tương ứng với các hình vẽ từ Fig.2A tới Fig.2D thể hiện nắp theo một phương án của sáng chế;

Fig.3A là hình chiếu đứng thể hiện ống bọc silicon tiết diện hình tròn theo một phương án của sáng chế;

Fig.3B là hình chiếu bằng từ trên xuống thể hiện ống bọc trên Fig.3A;

Fig.4A là hình chiếu bằng từ trên xuống thể hiện hình dạng phôi tạo thành tiếp điểm dẫn điện trước khi gấp đôi theo một phương án của sáng chế;

Fig.4B là hình chiếu từ trên xuống thể hiện một phần nửa của tiếp điểm dẫn điện trên Fig.4A;

Fig.4C là hình chiếu đứng thể hiện trạng thái lắp ráp của tiếp điểm dẫn điện đã gấp trên Fig.4A khi được lắp ráp với một dây hoặc dây dẫn điện;

Fig.4D thể hiện tiếp điểm dẫn điện đã lắp ráp với một dây dẫn điện;

Fig.5 A là hình phối cảnh thể hiện chi tiết đế của đầu nối theo một phương án của sáng chế;

Fig.5B là hình chiếu cạnh phải, hình chiếu cạnh cạnh trái là giống hệt hình vẽ này, thể hiện chi tiết đế trên Fig.5A;

Fig.5C là hình vẽ mặt cắt theo đường 5C-5C trên Fig.5B thể hiện chi tiết đế;

Fig.5D là hình chiếu bằng từ trên xuống thể hiện chi tiết đế trên Fig.5A;

Fig.5E là hình chiếu bằng từ dưới lên thể hiện chi tiết đế trên Fig.5A; và

Fig.6 thể hiện trạng thái lắp ráp hoàn chỉnh của cụm lắp ráp đầu nối kiểu cái theo một phương án khác của sáng chế, trong đó sử dụng chi tiết đế có độ dài mở rộng để cho phép lắp cụm lắp ráp đầu nối này bên trong một vỏ đầu nối dạng kéo dài.

Mô tả chi tiết sáng chế

Như được thể hiện trên các hình vẽ từ Fig.1A tới Fig.1D, đầu nối cáp đồng trục kiểu cái theo sáng chế bao gồm cụm lắp ráp tiếp điểm 12 có nắp 2, ống bọc đàn hồi 4, tiếp điểm dẫn điện 6, chi tiết đế 8; và vỏ đầu nối cáp đồng trục 10 có vòng kẹp biến dạng 13 và phần ren 11. Fig.1B là hình vẽ chi tiết rời một phần thể hiện một phần cụm lắp ráp của đầu nối theo sáng chế, cụ thể là thể hiện trạng thái trong đó tiếp điểm dẫn điện 6 được lắp vào chi tiết đế 8, ống bọc đàn hồi 4 lắp trên một phần của chi tiết đế 8, và nắp 2 chuẩn bị được lắp ráp sau đó vào một phần cụm lắp ráp nêu trên. Cụm lắp ráp tiếp điểm hoàn chỉnh 12 được thể hiện trên Fig.1C bao gồm nắp 2 lắp trên ống bọc 4, và chi tiết đế 8. Cần lưu ý rằng cụm lắp ráp tiếp điểm hoàn chỉnh 12 theo Fig.lC được quay góc 90° so với cụm lắp ráp này được thể hiện ở dạng chi tiết rời trên Fig.1A. Cụm lắp ráp tiếp điểm hoàn chỉnh 12 sẽ được lắp vào thân hoặc vỏ dẫn điện 10 như được thể hiện trên Fig.1D. Như được thể hiện trên Fig. 1B, ống bọc đàn hồi 4 được lắp với đầu dưới ngang bằng với mặt trên của đế 8. Một ứng dụng của đầu nối cáp đồng trục theo sáng chế là tạo ra đầu nối kiểu cửa F có kết cấu cho phép tiếp nhận cáp đồng trục RG-6 hoặc RG-59, tuy nhiên đầu nối cáp đồng trục theo sáng chế không bị giới hạn ở ứng dụng này và có thể được sử dụng với các cỡ cổng và các kiểu cáp đồng trục khác. Ngoài ra, cần lưu ý rằng cụm lắp ráp tiếp điểm 12 được lắp trong vỏ cổng hoặc đầu nối 10 có phần trên cùng có đường kính thu nhỏ 14 tiếp giáp với nắp 2 (xem các hình vẽ từ Fig.2A tới Fig.2E sẽ được mô tả dưới đây).

Các dấu hiệu khác nhau của nắp 2 sẽ được mô tả có dựa vào các hình vẽ từ Fig.2A tới Fig.2E. Nắp 2 là một chi tiết liền khối làm bằng chất dẻo điện môi thích hợp. Như được thể hiện trên các hình vẽ này, nắp 2 có phần trên cùng có đường kính thu nhỏ 14 đồng tâm với phần trên hình tròn có đường kính mở rộng 16 nằm bên dưới. Lỗ xuyên miệng loe ở tâm 18 được tạo ra lần lượt xuyên qua phần trên cùng 14 vàphần trên 16 như được thể hiện trên các hình vẽ từ Fig.2C tới Fig.2E. Kéo dài xuống dưới từ phần trên 16 là hai chi tiết bên có độ rộng hẹp nằm đối nhau 20 với khoảng cách giữa chúng được định cỡ để cho phép nắp 2 này có thể được lắp khít trên ống bọc 4 và chi tiết đế 8. Như được thể hiện trên Fig.2E, từng chi tiết bên 20 có tiết diện ngang dạng hình viên phân.

Như được thể hiện trên Fig.3A và Fig.3B, ống bọc 4 theo phương án này được làm bằng vật liệu ống silicon, tuy nhiên ống bọc này có thể được chế tạo từ vật liệu đàn hồi thích hợp bất kỳ. ống bọc 4 có lỗ xuyên hình tròn ở tâm 22 được định cỡ để lắp trượt ép lên chi tiết đế 8 như sẽ đươc mô tả tiếp dưới đây.

Tiếp điểm dẫn điện 6 có kết cấu để tạo ra một chi tiết tiếp điểm cái gần như dạng ống được chế tạo từ vật liệu thích hợp, chẳng hạn hợp kim đồng beryli (BeCu). Vật liệu này được ưu tiên theo sáng chế, tuy nhiên các vật liệu chế tạo tiếp điểm thích hợp khác cũng có thể được sử đụng. Để tạo ra tiếp điểm 6, phôi 24 làm bằng vật liệu BeCu được tạo hình sao cho có lỗ ở tâm 26 để tiếp nhận dây dẫn điện 28 (xem Fig.4C). Phôi 24 được tạo ra có rãnh hoặc rãnh xoi hình bán nguyệt ở tâm theo chiều dọc 30. Phôi 24 được gấp đôi dọc theo đường gấp 35 sao cho các rãnh hình bán nguyệt 30 của từng phần nửa 33 nằm đối nhau. Các cánh phía bên 37 được tạo ra ở các phía đối nhau của các rãnh 30. Cần lưu ý rằng các phần nửa 33 của phôi 24 là giống hệt nhau và lần lượt có cùng độ dài là XA. Fig.4C là hình chiếu đứng thể hiện hai phần nửa 33 nằm đối nhau, và tạo ra rãnh hoặc đường dẫn hở gần như hình tròn 32. Fig.4G thể hiện tiếp điểm 6 đã được lắp ráp với một đầu của dây dẫn điện 28 bằng cách hàn chảy hoặc hàn điện, hoặc theo cách khác, được nối bằng cả mối nối cơ khí lẫn mối nối điện bên trong lỗ ở tâm 26 lúc này nằm ở đáy của tiếp điểm dẫn điện hoàn chỉnh 6. Fig.4D là hình vẽ thể hiện tiếp điểm dẫn điện hoàn chỉnh 6. Theo ví dụ này, cần lưu ý rằng, trong đầu nối theo phương án ưu tiên của sáng chế, độ dày của vật liệu BeCu dùng làm tiếp điểm 6 là 0,0508mm (0,002 insơ), tuy nhiên sáng chế không bị giới hạn ở giá trị này vì tuỳ thuộc vào việc sử dụng các vật liệu khác nhau hoặc trong các ứng dụng khác nhau, độ dày có thể có giá trị khác. Ngoài ra, theo ví dụ này, vật liệu hàn 34 được sử dụng để gắn chặt dây dẫn điện 28 vào tiếp điểm 6.

Thiết kế của chi tiết đế 8 sẽ được mô tả có dựa vào các hình vẽ từ Fig.5A tới Fig.5E. Chi tiết đế 8 có phần dưới cùng hình tròn 40 mà hai nhánh tiếp nhận tiếp điểm nằm đối diện cách nhau và được định hướng thẳng đứng 42 nhô ra từ đó. Các thành đối nhau bên trong của các nhánh tiếp nhận tiếp điểm 42 được tạo ra để tiếp nhận các phần nửa đối nhau 33 cửa tiếp điểm 6. Như được thể hiện rõ nhất trên Fig.5D, từng thành ngoài của các nhánh tiếp nhận tiếp điểm 42 có một bán kính cong. Từng nhánh tiếp nhận tiếp điểm 42 còn có rãnh hình bán nguyệt theo chiều dọc 44 ở cả hai phía của các phần thành phẳng 45. Các rãnh 44 này dùng để tiếp nhận các phần thành ngoài hình bán nguyệt hoặc các gờ 31 của các rãnh 30 trên các phần nửa đối nhau 33 của tiếp điểm 6. Các phần thành phẳng 45 nằm đối diện với các phần thành bên 37 của tiếp điểm 6. Các thành ngoài và trong trên cùng của các nhánh tiếp nhận tiếp điểm 42 lần lượt có các phần vát góc 46, 48 ở cả hai phía của phần trên 41. Phần dưới hình tròn có đường kính mở rộng 40 có lỗ xuyên ở tâm 50 như được thể hiện trên các hình vẽ.

Độ dài của chi tiết đế 8 được điều chỉnh để có thể sử dụng trong vỏ đầu nối hoặc cổng nối RF (tần số vô tuyến) thẳng đứng hoặc nằm ngang 10. Cụ thể, để sử dụng trong vỏ cổng nối nằm ngang 10, chi tiết đế 8 cần phải được tạo ra dài hơn so với chi tiết đế được sử dụng trong vỏ đầu nối hoặc cổng nối RF (tần số vô tuyến) thẳng đứng 10. Theo một phương án khác của sáng chế, như được thể hiện trên Fig.1C, chi tiết đế 8 được thiết kế hoặc được tạo ra để sử dụng trong vỏ đầu nối hoặc cổng nối RF (tần số vô tuyến) thẳng đứng 10. Theo Fig.6, chi tiết đế 8 được kéo dài so với chi tiết đế trên Fig.1C để sử dụng trong vỏ đầu nối hoặc cổng nối RF (tần số vô tuyến) nằm ngang 10 nhờ phần nhô ra 52 nhô ra từ phần dưới hình tròn 40 như được thể hiện trên các hình vẽ. Thẹo phương án này, chi tiết đế 8 được tạo ra là chi tiết liền khối làm bằng chất dẻo điện môi, vì thế có thể sử dụng chất dẻo thích hợp bất kỳ đủ mềm để giảm tới mức tối thiểu độ bền uốn. Nói cách khác, chất dẻo dùng làm chi tiết đế 8 cần phải đủ mềm để cho phép các nhánh tiếp nhận tiếp điểm 42 có thể dịch chuyển về phía nhau khi lực hướng vào trong được tác dụng lên từng nhánh tiếp nhận tiếp điểm 42, như sẽ được mô tả chi tiết hơn dưới đây, tuy nhiên các nhánh tiếp nhận tiếp điểm này cần phải có đặc tính nhớ để quay lại hoặc tiến tới vị trí nghỉ của chúng khi lực hướng vào trong được giảm bớt.

Hoạt động lắp ráp đầu nối cáp đồng trục theo sáng chế sẽ được mô tả sau đây. Khi chốt đực hoặc lõi dẫn ở tâm của một cáp đồng trục (không được thể hiện trên hình vẽ) được cắm vào cụm lắp ráp tiếp điểm 12 nằm bên trong vỏ đầu nối hoặc cổng nối RF (tần số vô tuyến) 10, ống bọc đàn hồi 4 tác dụng một áp lực hướng vào trong theo hướng kính không đổi để ép các phần nửa 33 của tiếp điểm dẫn điện 6 vào tiếp xúc với nhau. Lực hoặc áp lực hướng vào trong này được tạo ra sao cho tiếp điểm đực có thể được ấn vào tiếp điểm cái 6. Các nhánh tiếp nhận tiếp điểm 42 của chi tiết đế 8 được uốn liên tục vào trong nhờ lực hướng vào trong được tạo ra nhờ ống bọc đàn hồi 4 để ép hai phần nửa 33 của tiếp điểm 6 sao cho các rãnh 30 của chúng dịch chuyển vào tiếp xúc cơ học sát với chốt đực hoặc lõi dẫn ở tâm của cáp đồng trục để đảm bảo điện trở rất thấp giữa chúng. Lúc này, góc xấp xỉ 180° của tiếp xúc cơ học giữa từng phần nửa của tiếp điểm dẫn điện 6 và chốt đực hoặc lõi dẫn ở tâm đồng trục được duy trì đối với hầu hết toàn bộ chiều dài của chốt đực hoặc thanh dẫn được cắm. Nói cách khác, từng phần nửa 33 có rãnh 30 tương ứng bao quanh gần như một nửa của chu vi theo chiều dài của chốt đực hoặc lõi dẫn ở tâm. Theo cách này, mối nối có điện trở thấp nhất được duy trì giữa tiếp điểm dẫn điện 6 và chốt đực hoặc lõi dẫn ở tâm của cáp đồng trục lắp đối tiếp.

Cũng cần cần lưu ý rằng việc sử dụng ưu tiên vật liệu BeCu đối với tiếp điểm cái 6 cho phép tạo ra "đặc tính nhớ." Ví dụ, khi một chốt đực hoặc lõi dẫn ở tâm cỡ lớn được lắp, trạng thái này sẽ làm gia tăng bán kính của các rãnh 30 để tương ứng với kích cỡ của chốt đực hoặc lõi dẫn ở tâm cáp đồng trục. Tiếp điểm dẫn điện 6 sẽ duy trì tiếp xúc cơ và điện với một diện tích bề mặt nhất định của chốt đực hoặc lõi dẫn ở tâm đồng trục. Khi chốt hoặc thanh dẫn này được tháo ra khỏi cụm lắp ráp tiếp điểm 12, vật liệu tiếp điểm BeCu cho phép các rãnh 30 có thể khôi phục lại bán kính ban đầu hoặc bán kính nghỉ của nó, nhờ đó cho phép tiếp điểm 6 có thể tiếp nhận một dây có kích cỡ nhỏ hơn so với kích cỡ dây trước đó có chốt đực hoặc lõi dẫn ở tâm đồng trục đã được lắp vào trước đó. Cần lưu ý rằng hiện tại có hai kích cỡ dây thông dụng đối với các hệ thống truyền hình cáp trong đó các đầu nối cáp đồng trục theo sáng chế được dự kiến sử dụng. Kích cỡ dây đối với dây dẫn ở tâm của cáp đồng trục RG-59 là đường kính bằng 0,8128mm (0,032 insơ), và đối với cáp đồng trục RG-6 là đường kính bằng 1,016mm (0,04 insơ).

Trong nguyên mẫu kỹ thuật của đầu nối cáp đồng trục theo sáng chế, tiếp điểm dẫn điện 6 được làm bằng hợp kim đồng beryli có độ dày là 0,0508mm (0,002 insơ) như đã được mô tả trên đây. Cụ thể hơn, vật liệu được sử dụng trong nguyên mẫu là hợp kim 390HT được chế tạo bởi Brush Wellman. Rãnh 30 trên từng phần nửa 33 của tiếp điểm dẫn điện 6 được tạo ra bao quanh dây có đường kính bằng 0,762mm (0,03 insơ), và từng rãnh 30 có tiết diện hình bán nguyệt, nhờ đó cho phép từng rãnh này có thể bọc gần như một nửa đường kính hoặc mặt bao quanh của một chốt đực hoặc thanh dẫn. Bán kính của các rãnh 30 là 0,381mm (0,015 insơ). Kết quả là, khi hai phần nửa 33 của tiếp điểm 6 nằm đối nhau, với các cánh phía bên 37 tiếp xúc, đường kính trong của rãnh hình tròn 30 được tạo ra bằng 0,762mm (0,03 insơ). Thực nghiệm đã xác định với nguyên mẫu kỹ thuật là khi tiếp nhận chốt đực cỡ 0,8128mm (0,032 insơ), tiếp điểm 6 có thể mở rộng dễ dàng để tiếp nhận hoặc lắp chốt đực này. Cũng đã thấy rằng tiếp điểm 6 có thể mở rộng dễ dàng để tiếp nhận chốt đực cỡ 1,016mm (0,040 insơ). Ngoài ra, đã xác định được rằng khi một dây cỡ 1,016mm (0,040 insơ) được tháo, nhờ đặc tính nhớ của vật liệu BeCu, tiếp điểm 6 có thể quay về kích thước ban đầu trước đó của nó.

Trong nguyên mẫu kỹ thuật theo sáng chế, chất dẻo được sử dụng để chế tạo nắp 2 và chi tiết đế 8 là polyetylen UHMW (trọng lượng phân tử siêu cao).

Trong nguyên mẫu kỹ thuật theo sáng chế, nắp 2 có độ dài bằng 12,573mm (0,495 insơ), có đường kính bằng 4,699mm (0,185 insơ) ở phần trên cùng 14, và đường kính ngoài bằng 6,35mm (0,250 insơ). Các phần phẳng bên trong của các chi tiết bên 20 được bố trí cách nhau khoảng cách bằng 4,445mm (0,175 insơ). Chi tiết đế 8 có độ dài bằng 12,954mm (0,510 insơ), có các nhánh tiếp nhận tiếp điểm 42 dài 9,525mm (0,375 insơ), có đường kính bằng 6,35mm (0,25 insơ) ở phần dưới 40, lỗ 50 của phần dưới 40 này có đường kính bằng 1,016mm (0,040 insơ), khoảng cách ở trạng thái nghỉ giữa các nhánh tiếp nhận tiếp điểm 42 là 0,508mm (0,020 insơ), các rãnh 44 có bán kính bằng 0,508mm (0,020 insơ), và độ rộng của từng nhánh tiếp nhận tiếp điểm 42 là 2,286mm (0,090 insơ). Từng phần nửa của tiếp điểm cái 6 có độ dài là 11,049mm (0,435 insơ) và độ rộng là 2,54mm (0,100 insơ). ống bọc 4 có độ dài là 7,62mm (0,30 insơ), có đường kính trong bằng 2,6416mm (0,104 insơ), và đường kính ngoài bằng 4,8768mm (0,192 insơ). Các kích thước nêu trên không nhằm giới hạn sáng chế, và có thể được xác định theo ứng dụng cụ thể của đầu nối theo sáng chế.

Mặc dù sáng chế đã được mô tả chi tiết liên quan tới các phương án ưu tiên của nó, người có trình độ trung bình trong lĩnh vực kỹ thuật này cần phải hiểu rằng các thay đổi khác nhau có thể được thực hiện mà không nằm ngoài phạm vi của sáng chế. Ví dụ, đầu nối cáp đồng trục theo sáng chế có thể có kết cấu sao cho tương thích với các hệ thống truyền hình cáp có trở kháng 75Ω, tuy nhiên không bị giới hạn ở các hệ thống như vậy.

Yêu cầu bảo hộ

  1. Đầu nối điện cáp đồng trục kiểu cái bao gồm:

    tiếp điểm dẫn điện được chia đôi theo chiều dọc bao gồm hai phẫn nửa đối nhau, từng phần nửa này có thành dạng rãnh trong hình bán nguyệt được tạo ra để bao quanh chu vi theo toàn bộ chiều dài của chốt đực hoặc lõi dẫn ở tâm của một cáp đồng trục sẽ được lắp trong đó; và chi tiết mang bằng vật liệu điện môi được tạo ra để cố định chắc chắn bằng cơ học ở phần tâm của nó tiếp điểm dẫn điện nêu trên, và để tạo ra một lực theo hướng kính có thể làm biến dạng đàn hồi dọc theo chiều dài của hai phần nửa của tiếp điểm để ép các thành trong của các phần nửa này tỳ chắc chắn lên nhau và bao quanh chu vi của chốt đực hoặc lõi dẫn ở tâm để đảm bảo điện trở nhỏ nhất giữa chúng.

  2. Đầu nối điện cáp đồng trục kiểu cái bao gồm:

    thân hoặc vỏ dẫn điện có kết cấu để lắp đối tiếp với một vỏ đầu nối kiểu đực, thân hoặc vỏ dẫn điện này có một hốc hình tròn bên trong với phần trên hở;

    cụm lắp ráp đầu nối RF (tần số vô tuyến) kiểu cái có kết cấu sao cho được cố định bên trong hốc hình tròn của vỏ nêu trên, cụm lắp ráp này bao gồm:

    tiếp điểm cái làm bằng vật liệu dẫn điện, tiếp điểm cái này bao gồm:

    hai phần nửa giống nhau có dạng hình chữ nhật kéo dài song song đối nhau, từng phần nửa này ở mặt trước có một rãnh hình bán nguyệt theo chiều dọc ở tâm với các cánh phía bên hẹp nhô ra từ các mép đối nhau của rãnh, và ở mặt sau có gờ theo chiều dọc tương ứng với rãnh nêu trên, và một đầu của một dây dẫn điện được cố định chắc chắn cả về mặt cơ học lẫn về điện vào đáy của các rãnh của từng phần nửa theo cách sao cho các cánh phía bên đối nhau của từng phần nửa có thể được đưa vào sát nhau để tạo ra một đường dẫn hình tròn giữa chúng nhằm tiếp nhận một chốt đực hoặc lõi dẫn điện ở tâm của cáp đồng trục của đầu nối cáp đồng trục RF (tần số vô tuyến) kiểu đực lắp đối tiếp; chi tiết đế làm bằng vật liệu điện môi, chi tiết đế này có: phần dưới hình tròn có một lỗ xuyên ở tâm; và hai nhánh tiếp nhận tiếp điểm nằm cách nhau kéo dài song song và đối nhau kéo dài lên trên từ phần dưới, từng nhánh tiếp nhận tiếp điểm này được tạo dạng hình cung và nằm hướng vào trong tính từ mép bên của phần dưới, từng nhánh tiếp nhận tiếp điểm có thành trong có một rãnh tạo dạng theo hướng kính nằm ở tâm theo chiều dọc được tạo ra trên phần phẳng của nó để tiếp nhận các cánh phía bên và gờ của một phần nửa của tiếp điểm cái, các nhánh tiếp nhận tiếp điểm này có thể uốn vào trong với đặc tính nhớ để quay về vị trí nghỉ, dây dẫn của tiếp điểm kéo dài qua và đi ra khỏi lỗ ở tâm trên phần dưới hình tròn;

    ống bọc dạng ống làm bằng vật liệu đàn hồi, ống bọc dạng ống này được lắp trên các nhánh tiếp nhận tiếp điểm của chi tiết đế để truyền lực ép hướng vào trong trên một phần nhất định theo chiều dài của các nhánh nhằm uốn các nhánh tiếp nhận tiếp điểm hướng vào trong để duy trì các cánh phía bên đối nhau của từng phần nửa của tiếp điểm cái ở trạng thái tiếp xúc sát với nhau khi không có chốt đực hoặc lõi dẫn điện ở tâm của cáp đồng trục, trong khi ống bọc này có thể biến dạng đàn hồi để cho phép lắp chốt hoặc lõi dẫn ở tâm đồng thời duy trì đủ lực ép hướng vào trong để cho phép các rãnh của tiếp điểm cái bao quanh và tiếp xúc cơ học với toàn bộ chiều dài của chốt hoặc lõi dẫn ở tâm nằm bên trong tiếp điểm cái nêu trên để đảm bảo điện trở thấp liên tục giữa chúng; và nắp làm bằng vật liệu điện môi, nắp này có:

    phần trên hình tròn có một lỗ xuyên ở tâm để tiếp nhận chốt đực hoặc lõi dẫn điện ở tâm của cáp đồng trục; và hai chi tiết bên tương đối hẹp kéo dài song song đối nhau nhô xuống dưới và có khoảng cách nhô ra từ phần trên hình tròn nêu trên, từng chi tiết bên có các thành ngoài dạng hình cung và các thành trong phẳng;

    nắp nêu trên được lắp lên ống bọc và nằm bên dưới chi tiết đế vỚi các chi tiết bên được định hướng góc 90° so với các nhánh tiếp nhận tiếp điểm của chi tiết đế, và các đầu tự do của các chi tiết bên ở liền kề phần trên dạng vòng của phần dưới hình tròn của chi tiết đế.

  3. Đầu nối theo điểm 2, trong đó vỏ nêu trên còn có:

    vòng kẹp biến dạng trên phần dưới cùng để cố định chắc chắn cụm lắp ráp đầu nối RF (tần số vô tuyến) kiểu cái trong đó.

  4. Đầu nối theo điểm 2, trong đó tiếp điểm dẫn điện kiểu cái là một chi tiết liền khối làm bằng vật liệu BeCu (hợp kim đồng beryli).

  5. Đầu nối theo điểm 4, trong đó tiếp điểm dẫn điện kiểu cái có độ dày là 0,0508mm (0,002 insơ).

  6. Đầu nối theo điểm 4, trong đó mỗi một trong hai phần nửa của tiếp điểm dẫn điện kiểu cái có độ dài là 11,049mm (0,435 insơ), độ rộng là 2,54mm (0,100 insơ), và có rãnh có bán kính bằng 0,381mm (0,015 insơ).

  7. Đầu nối theo điểm 2, trong đó hai phần nửa của tiếp điểm dẫn điện kiểu cái được tạo ra từ một tấm hình chữ nhật làm bằng vật liệu BeCu (hợp kim đồng beryli) được gấp đôi để tạo ra hai phần nửa đối nhau, một lỗ ở tâm được tạo ra trên tấm ở đường gấp giữa các phần nửa để tiếp nhận một đầu của dây dẫn điện.

  8. Đầu nối theo điểm 7, trong đó đầu nối này còn có:

    một phần ở một đầu của dây dẫn điện được bố trí xuyên qua lỗ nêu trên vào các phần dưới cùng của các rãnh đối nhau trên các phần nửa của tiếp điểm dẫn điện.

  9. Đầu nối theo điểm 2, trong đó các cánh phía bên nhô ra từ các rãnh trên từng phần nửa của tiếp điểm dẫn điện nằm trong cùng mặt phẳng thẳng đứng chứa đường kính của rãnh tương ứng của chúng.

  10. Đầu nối theo điểm 2, trong đó chi tiết đế và nắp lần lượt là chi tiết liền khối làm bằng polyetỵlen UHMW (trọng lượng phân tử siêu cao).

  11. Đầu nối theo điểm 2, trong đó chi tiết đế còn có:

    mỗi một trong hai nhánh tiếp nhận tiếp điểm có đầu tự do được tạo vát góc trên các phần bên trong và ngoài trên cùng.

  12. Đầu nối theo điểm 2, trong đó nắp này còn có:

    phần trên cùng của phần trên có đường kính được thu nhỏ so với phần tiếp theo của phần trên, nhờ đó một vòng hoặc gờ hình tròn dẹt được tạo ra giữa chúng.

  13. Đầu nối theo điểm 12, trong đó vỏ nêu trên có phần dưới được kẹp biến dạng lên đầu dưới ở phần dưới của nắp để cố định chắc chắn cụm lắp ráp đầu nối RF (tần số vô tuyến) kiểu cái bên trong vỏ này.

  14. Phương pháp chế tạo đầu nối cáp đồng trục RF (tần số vô tuyến) kiểu cái bao gồm các công đoạn:

    tạo ra tiếp điểm cái từ vật liệu dẫn điện để tạo ra hai phần nửa giống nhau có dạng hình chữ nhật kéo dài song song đối nhau và có khoảng cách, từng phần nửa này có một rãnh hình bán nguyệt theo chiều dọc ở tâm trên phần trước, rãnh này còn tạo ra một gờ theo chiều dọc ở mặt sau, với các phần thành bên hẹp nhô ra từ các mép đối nhau của rãnh, nhờ đó khi hai phần nửa ở trạng thái tiếp xúc dọc theo các phần thành bên tương ứng, một đường dẫn hình tròn được tạo ra giữa chúng để tiếp nhận một chốt đực hoặc lõi dẫn điện ở tâm của cáp đồng trục;

    lắp chặt một đầu của một đoạn dây dẫn điện vào các phần dưới cùng của các rãnh trên từng phần nửa của tiếp điểm để đảm bảo mối nối cố đặc tính cơ học cứng vững và có điện trở và/hoặc trở kháng thấp giữa chúng; tạo ra chi tiết đế từ vật liệu điện môi sao cho chi tiết đế này có hai nhánh tiếp nhận tiếp điểm nằm cách nhau kéo dài song song và đối nhau nhô ra từ phần dưới hình tròn, từng nhánh tiếp nhận tiếp điểm này có trên các phần thành phang bên trong một rãnh dạng hình cung theo chiều dọc ở tâm, từng nhánh tiếp nhận tiếp điểm được bố trí có khoảng cách hướng vào trong so với các mép của phần dưới, nhờ đó tạo ra một gò dạng vòng hình tròn bao quanh phần trên ngoài của phần dưới;

    lắp tiếp điểm cái giữa các nhánh tiếp nhận tiếp điểm đối nhau của chi tiết đế với từng phần nửa của tiếp điểm có gở của nó nằm bên trong rãnh của nhánh tiếp nhận tiếp điểm tương ứng, và các cánh phía bên của nó ỏ liền kề các phần thành phang của nhánh tiếp nhận tiếp điểm tương ứng, dây nêu trên nhô ra từ tiếp điểm nêu trên qua lỗ ở tâm trên phần dưới của chi tiết đế;

    lắp ống bọc dạng ống làm bằng vật liệu đàn hồi trên các đầu tự do của các nhánh tiếp nhận tiếp điểm tương ứng để uốn các nhánh tiếp nhận tiếp điểm này hướng vào trong nhằm ép các phần nửa của tiếp điểm cái vào trạng thái tiếp xúc không đổi với nhau khi không có chốt đực hoặc lõi dẫn điện ở tâm của cáp đồng trục, và ống bọc có thể biến dạng đàn hồi để cho phép lắp chốt hoặc lõi dẫn điện ở tâm đồng thời duy trì đủ lực uốn hướng vào trong tác dụng lên các nhánh tiếp nhận tiếp điểm để đảm bảo liên tục là các rãnh của từng phần nửa sẽ bao quanh và tiếp xúc cơ học với toàn bộ chiều dài của chốt hoặc lõi dẫn điện ở tâm giữa chúng nhằm đảm bảo mối nối cơ học liên tục và mối nối điện có điện trở thấp giữa chúng;

    tạo ra một nắp từ vật liệu điện môi sao cho nắp này có phần trên hình tròn có một lỗ xuyên miệng loe ở tâm để tiếp nhận chốt đực hoặc lõi dẫn điện ở tâm cáp đổng trục, và có hai chi tiết bên cách nhau kéo dài xuống dưới từ phần trên nêu trên, từng chi tiết bên này có các thành ngoài dạng hình cung và các thành trong phang; và lắp nắp nêu trên lên ống bọc và nằm bên dưới chi tiết đế, với các chi tiết bên được định hướng góc 90° so với các nhánh tiếp nhận tiếp điểm của chi tiết đế, và các đầu tự do của các chi tiết bên ở liền kề gờ dạng vòng ở phần dưới của chi tiết đế.

  15. Phương pháp theo điểm 14, trong đó tiếp điểm cái được làm bằng vật liệu BeCu (hợp kim đồng beryli).

  16. Phương pháp theo điểm 14, trong đó chi tiết đế và nắp được làm bằng vật liệu polyetylen UHMW (trọng lượng phân tử siêu cao).

  17. Phương pháp theo điểm 14, trong đó ống bọc dạng ống được làm bằng vật liệu silicon.

  18. Phương pháp theo điểm 14, trong đó công đoạn lắp ống bọc dạng ống là công đoạn làm cho phần trên của ống bọc dạng ống nằm ngang bằng với phần trên của các nhánh tiếp nhận tiếp điểm.

  19. Phương pháp theo điểm 14, trong đó phương pháp này còn bao gồm các công đoạn:

    lắp cụm lắp ráp bao gồm chi tiết đế, tiếp điểm cái, ống bọc dạng ống, và nắp vào một vỏ hoặc thân dẫn điện, lỗ mặt trên của tiếp điểm cái được làm lộ ra ở mặt trên hở của vỏ nêu trên; và kẹp biến dạng trên phần dưới của vỏ nêu trên để cố định cụm lắp ráp trong đó.

  20. Phương pháp theo điểm 19, trong đó phương pháp này còn bao gồm công đoạn:

    làm cho độ dài của cụm lắp ráp nêu trên gần như bằng độ dài bên trong của vỏ.

Top Headlines

  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8

Login Form